Tổng hợp hồ sơ và thủ tục khai thuế với hộ kinh doanh năm 2026 chi tiết nhất? Chính sách về thuế GTGT đối với hộ, cá nhân kinh doanh được hướng dẫn thế nào tại Nghị định 68?
– Trình tự thực hiện:
+ Bước 1.
++ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo mẫu số 01/TKN-CNKD và thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử (kèm theo thông báo đầu tiên của năm đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) theo mẫu 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
++ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác theo mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC và thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử (kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026) theo mẫu 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
++ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất thì khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm theo mẫu số 01/CNKD và thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử (kèm theo tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026) theo mẫu 01/BK-STK, lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ khai thuế quý 1 năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo quý hoặc chậm nhất là ngày 20/4/2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng) theo mẫu 01/BK-HTK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
+ Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế theo quy định.
– Cách thức thực hiện:
+ Bằng phương thức điện tử qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã; hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã đối với trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử.
– Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ gồm:
++ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh): thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo mẫu số 01/TKN-CNKD và thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử (kèm theo thông báo đầu tiên của năm đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) theo mẫu 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC
++ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế: hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD và thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử (kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên trong năm 2026) theo mẫu 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC
++ Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất: hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo mẫu số 01/CNKD và thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử (kèm theo tờ khai thuế đầu tiên trong năm 2026) theo mẫu 01/BK-STK, Phụ lục Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị (kèm theo hồ sơ khai thuế quý 1 năm 2026 đối với trường hợp khai thuế theo quý hoặc chậm nhất là ngày 20/4/2026 đổi với trường hợp khai thuế theo tháng) theo mẫu 01/BK-HTK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)
– Thời hạn giải quyết: Không quy định.
– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
– Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế cơ sở.
– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.
– Lệ phí: Không.
– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
+ Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mẫu số 01/CNKD Tải về theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
+ Thông báo doanh thu Tờ khai thuế năm mẫu 01/TKN-CNKD Tải về ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
+ Phụ lục thông báo số tài khoản/Số hiệu ví điện tử mẫu 01/BK-STK Tải về ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
+ Phụ lục Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị mẫu 01/BK-HTK Tải về ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Trường hợp người nộp thuế lựa chọn và gửi hồ sơ đến cơ quan thuế thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng, đầy đủ các quy định và điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế tại Thông tư 19/2021/TT-BTC và Thông tư 46/2024/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 19/2021/TT-BTC.
*Vừa rồi là Tổng hợp hồ sơ và thủ tục khai thuế với hộ kinh doanh năm 2026 chi tiết nhất.

Chính sách về thuế giá trị gia tăng đối với hộ, cá nhân kinh doanh được hướng dẫn thế nào tại Nghị định 68?
Tại Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hướng dẫn chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hộ, cá nhân kinh doanh như sau:
(1) Hộ kinh doanh, cả nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đổi tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Nội dung quản lý thuế gồm những gì?
Theo Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 01/07/2026), nội dung quản lý thuế bao gồm:
(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
– Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
– Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
– Quản lý thông tin người nộp thuế;K
– Quản lý hóa đơn, chứng từ;
– Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
– Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
| LIÊN HỆ VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ |
| TỔNG ĐÀI TOÀN QUỐC: 1900 63 62 79 |
![]() |
Luật sư Hà Công Nam là một trong những luật sư giỏi tại Hà Nội và Phú Quốc. Luật sư Hà Công Nam được biết đến nhiều là Luật sư bào chữa và bảo vệ quyền lợi thành công cho nhiều khách hàng trong các vụ án. Với hơn 10 năm hoạt động, Luật sư Hà Công Nam đã tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực luật khác nhau như Dân sự, Hình sự, Doanh nghiệp, Đất đai Đầu tư M&A, Thương mại, Sở hữu trí tuệ, Lao động, Hôn nhân gia đình, v.v |


